Wednesday, 16/10/2019 - 12:39|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường PTDTNT Khánh Vĩnh

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN KHÁNH VĨNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Tài liệu đính kèm: Tải về

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN KHÁNH VĨNH

GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Xây dựng chiến lược phát triển trường Phổ thông dân tộc nội trú  (PTDTNT) Khánh Vĩnh giai đoạn 2016 – 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho  quyết sách của nhà trường trong tương lai.

Phần I

CƠ SỞ PHÁP LÝ

          1. Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 -  Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

          2. Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đề án Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

          3. Luật giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25/11/ 2009.

          4. Luật cán bộ công chức 22/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

          5. Luật viên chức 58/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2012.

          6. Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020.

          7. Thông tư  số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

          8. Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt ''Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020".

 

          9. Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông Dân tộc Nội trú.

          10. Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.

          11. Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015.

          12. Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.

          13. Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 24/4/2014 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc thực hiện Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

14. Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 18/8/2016 của Hội đồng Nhân dân huyện Khánh Vĩnh về Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh.

 Kế hoạch số 5369/KH-UBND ngày 04/9/2014 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của tỉnh Khánh Hòa;

          15. Kế hoạch số 2782/KH-UBND ngày 01/12/2016 của UBND huyện Khánh Vĩnh về Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh.

          16. Công văn số 379/PGDĐT ngày 07/12/2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Khánh Vĩnh về việc triển khai Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh.

Phần II

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

          I. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

          1. Bối cảnh chung

- Đảng và Nhà nước ta luôn đặt vấn đề Giáo dục là quốc sách hàng đầu, điều đó đã thể hiện rõ chủ trương, chính sách của Đảng qua từng giai đoạn, và hiện nay thì điều đó càng trở nên rõ nét hơn thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật như  Điều lệ trường học; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT; Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn …vv. Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển giáo dục, tạo đà cho các cơ sở giáo dục chủ động hơn trong việc định hướng chiến lược phát triển nhà trường.

          2. Bối cảnh của đất nước, của tỉnh

- Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện nay, trường PTDTNT đã được thành lập ở 50 tỉnh, thành phố với 314 trường, bao gồm 03 trường thực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, 51 trường cấp tỉnh, 260 trường cấp huyện (tăng 03 trường so với năm 2015). Năm học 2015 - 2016, tổng số học sinh dân tộc nội trú toàn quốc là 91.193 em, tăng 2.964 em so với năm học 2014 - 2015. Học sinh DTTS trong các trường phổ thông DTTS chiếm khoảng 8% số học sinh DTTS cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông của cả nước. Đặc biệt, tất cả các DTTS đều đã có con em theo học tại các trường PTDTNT.

- Riêng ở tỉnh Khánh Hòa có 05 trường PTDTNT, trong đó trường cấp tỉnh 01 trường, trường cấp huyện 04 trường. Tổng số học sinh năm học 2016 - 2017 là 34 lớp với 1.061 học sinh .

- Chất lượng giáo dục của các trường PTDTNT ngày càng được nâng cao, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, văn hóa dân tộc, tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và chăm sóc sức khỏe cho học sinh ... được đẩy mạnh. Các trường tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục đầy đủ, nghiêm túc, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phù hợp với học sinh DTTS. Chất lượng giáo dục ngày càng đảm bảo vững chắc, kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt và khá hàng năm học đều đạt trên 95%; tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng cao, giảm dần học sinh yếu, học sinh bỏ học.

- CSVC tại các trường PTDTNT đều được bổ sung, nâng cấp, cải tạo, đầu tư thiết bị dạy học. Các trường thành lập mới được quy hoạch và từng bước đầu tư xây dựng theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Các điều kiện đáp ứng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường PTDTNT được tăng cường.

           - Chế độ, chính sách của tỉnh hỗ trợ cho học sinh dân tộc ở các cấp học đã tạo điều kiện cho công tác giáo dục ở địa phương được ổn định và phát triển.  

3. Thực trạng của trường PTDTNT Khánh Vĩnh

          a) Công tác tuyển sinh

          - Thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học phổ thông (THPT) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở GD&ĐT, UBND huyện và các cấp về công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh  hàng năm.

          - Chỉ tiêu hàng năm là 70 học sinh/năm;

          - Hình thức tuyển sinh:  Xét tuyển.

          - Đối tượng tuyển là học sinh người DTTS có khả năng tạo nguồn cán bộ cho địa phương; đã hoàn thành chương trình tiểu học.

          - Ưu tiên xét tuyển các học sinh có thành tích học tập tiêu biểu, xuất sắc; học sinh là người dân tộc thiểu số tại địa phương có hoàn cảnh gia đình khó khăn; con thương binh, liệt sĩ, con của người có công cách mạng.

          - Hàng năm, công tác tuyển sinh của trường đều được thực hiện nghiêm túc, công khai đảm bảo tuyển đủ và đúng đối tượng. Tuy nhiên có một số năm, hội đồng tuyển sinh ở một số địa phương xét tuyển chưa chặt chẽ dẫn đến khiếu nại trong tuyển sinh, hoặc có một số học sinh xin chuyển trường sau khi xét tuyển.

          Số liệu cụ thể:

 

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

Số lượng/nữ

251/

169

249/

165

268/

178

267/

175

255/

159

261/

163

255/

170

Tuyển mới lớp 6

70

69

73

70

70

70

69

          b) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          - Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 41 /27  Nữ 

          Trong đó:   

          - Cán bộ quản lý: 03 / 01 nữ     

          - Tổng phụ trách đội: 01                  

          - Giáo viên trong biên chế 19/13 nữ,  Dân tộc: 05 /03 nữ

          + Tỉ lệ giáo viên đứng lớp: 2,25

          + Đạt chuẩn: 100 % và trên chuẩn: 15/19 – Tỉ lệ: 78,9%

          - Nhân viên 18/ 11 nữ, hợp đồng theo Nghị định 68/CP là  05/2 nữ

          - Chi bộ Đảng:  13/08 nữ

          Nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường ổn định, đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn 100%. Giáo viên năng nổ nhiệt tình, yêu thương học sinh, am hiểu văn hóa địa phương; nhân viên thạo việc, có trách nhiệm.

          c) Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          - Nhà trường thực hiện giảng dạy theo chương trình khung do Bộ GD & ĐT ban hành, đặc biệt dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; giảm tải chương trình phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương và đối tượng học sinh dân tộc.  

          - Nhà trường quản lí tốt nền nếp dạy và học; giáo viên xác định được tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích cực, nhiệt huyết với ngành nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong quản lí xây dựng trường lớp và giáo dục toàn diện cho học sinh.

          - Nhà trường đã quan tâm triển khai phương pháp dạy học tích cực, lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào đổi mới phương thức giáo dục đang thực hiện, đảm bảo nguyên tắc lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm. Kết hợp các phương pháp dạy học tích cực như “Bàn tay nặn bột", "bản đồ tư duy", hoạt động nhóm …vv với  phương pháp truyền thống như ôn luyện, vấn đáp, phân tích, tổng hợp phù hợp với đặc điểm, tâm sinh lý lứa tuổi và đối tượng dạy học.

          - Chất lượng giáo dục toàn diện nhà trường ngày càng cao, tỉ lệ học sinh khá giỏi năm sau cao hơn năm trước. Thi học sinh giỏi bảng B cấp tỉnh trong những năm gần đây đã có giải; năm học 2012 - 2013 xếp nhất toàn đoàn với 05 giải; năm học 2013 - 2014 xếp nhì toàn đoàn với 04 giải; năm học 2014 - 2015 đạt 02 giải ở môn Sinh môn Ngữ văn.

          - Học ở trường PTDTNT Khánh Vĩnh, học sinh còn được thầy cô giáo  hướng dẫn tự học, tổ chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu; tổ chức nhiều hoạt động  giáo dục văn hóa, văn nghệ, TDTT phong phú, phát huy và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.

          - Chính trong môi trường tập thể có kỷ cương, sự quản lý của nhà trường và thầy cô giáo, các em được giao lưu văn hóa, biết chia sẽ giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau nên các em đã trưởng thành từng ngày, kỹ năng sống được rèn luyện, nhất là tính tự lập của học sinh được thể hiện rõ nét.

          Tuy nhiên so với mặt bằng chung, tỉ lệ học sinh yếu vẫn còn cao, các em  chưa có phương pháp tự học, tự nghiên cứu tìm đến kiến thức khắc sâu kiến thức.

          Bảng tổng hợp chất lượng giáo dục một số năm gần đây:

          Hạnh kiểm:

 

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

(HKI)

Tốt  %

220-87,6

232-93,2

230-85,8

213-79,8

205-80,4

200-76,6

204-80,3

Khá %

26– 10,4

15 –  6,0

28– 10,4

46 –17,2

35-13,7

52 - 19,9

32– 12,6

TB %

5 – 2,0

2  –   0,8

8 – 3,0

08 – 3,0

14 – 5,5

09 – 3.4

14 – 5,5

Yếu %

0

0

2 – 0,7

0

1 – 0,4

0

4 – 1,6

Cộng

251

249

268

267

255

261

254

          Học lực:

 

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017 (HKI)

Giỏi %

18 -  7,2

22– 8,8

19 -  7,1

13 – 4,9

15 – 5,9

18 – 6,9

7 – 2,8

Khá %

74 -29,5

76 - 30,5

90- 33,6

103-38,6

98 -38,4

82 - 31,4

76– 29,9

TB /%

153-61,0

127-51,0

153-57,1

133-49,8

124-48,6

139-53,3

131-51,6

Yếu %

06 - 2,4

24 -  9,6

6 – 2,2

18 – 6,7

18 – 7,1

22 – 8,4

40– 15,7

Kém %

00 –  00

00 –  00

00 - 00

0

0

0

0

Cộng

251

249

268

267

255

261

254

          d) Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

          - Cở sở vật chất được đầu tư khang trang, đầy đủ phòng học; trường được đầu tư sửa chữa, nâng cấp theo Quyết định số 2634/QD-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa; tổng kinh phí nâng cấp 18,7 tỉ ( kể cả thiết bị dạy học và thiết bị nhà bếp, nhà ăn học sinh ).

          - Tổng diện tích: 10.330 m2;

          - Phòng học văn hóa : 11 phòng;

          - Phòng học bộ môn: 05 phòng;

          - Phòng máy vi tính: Nối mạng cáp quang;

          - Phòng ở nội trú học sinh: 22 phòng - 696 m2(bình quân 12 HS/phòng);

          - Nhà ăn, nhà bếp được thiết kế theo hướng hiện đại, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm, diện tích 316 m2.

          - Các điều kiện phục vụ nuôi dưỡng và dạy học tương đối đầy đủ, sân trường có bóng mát, có cây xanh, quang cảnh sư phạm.

          - Thư viện: Được trang bị theo hướng chuẩn quốc gia, có phòng đọc riêng; số đầu sách nhiều, đủ các loại, được bổ sung hàng năm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu.

          - Thiết bị, ĐDDH:  Được trang bị tương đối đầy đủ theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu hiện đại và phù hợp.

          - Hàng năm, nhà trường đều đầu tư sửa chữa CSVC đáp ứng nhu cầu học tập và  sinh hoạt cho học sinh như sửa chữa hệ thống điện, nước, bàn ghế, giường tủ và các trang thiết bị phục vụ cho vui chơi giải trí, TDTT cho học sinh...vv.

          e) Chế độ chính sách người học

          - Chế độ theo qui định của Chính phủ: 

          + Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

          + Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/04/2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

          Mức học bổng chính sách = (Mức lương tối thiểu chung) x 80%  và được hưởng 12 tháng trong năm.

          + Thông tư số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT, ngày 29/05/2009 hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú. Theo đó học sinh được miễn học phí, các khoản đóng góp; đồng thời được trang bị hiện vật như áo quần, chăn màn, áo đi mưa; tiền thưởng, tiền tàu xe và các chế độ học tập, sinh hoạt khác.

          - Chế độ hỗ trợ của tỉnh Khánh Hòa:

          + Thực hiện theo Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa hỗ trợ trang phục ban đầu ở mỗi năm học: Một bộ quần áo và một đôi giày thể thao với mức 150.000 đồng/học sinh; hỗ trợ trang phục quần, áo dài tay mỗi năm 02 bộ là 150.000 đồng/bộ.

          + Học sinh học ở trường PTDTNT được nhà nước bao cấp hoàn toàn, không đóng một khoản tiền nào. Ngoài các chế độ chính sách của tỉnh và trung ương, học sinh nghèo vượt khó, học sinh học giỏi còn được nhà trường, Hội Khuyến học hỗ trợ, trao những học bổng khác có giá trị; mỗi năm học khoản 20 suất, mỗi suất trị giá từ 100.000 đồng trở lên.

          g)  Phân luồng sau tốt nghiệp Trung học cơ sở (TN THCS)

          - Tất cả học sinh trường PTDTNT sau TN THCS  đều được ưu tiên xét tuyển thẳng vào lớp 10 theo  02 tuyến.

          + Tuyến 1: Tuyển  vào lớp 10 trường PTDTNT tỉnh Khánh Hòa theo chỉ tiêu Sở GDT giao hàng năm trên cơ sở tỉ lệ học sinh dân tộc TN THCS tại từng địa phương.

          + Tuyến 2: Sau khi xét vào trường PTDTNT tỉnh, số còn lại được xét hết vào trường THPT Lạc Long Quân, trường đóng trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh.

          Số liệu các năm như sau:

 

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

(HKI)

Số lượng/nữ

251/169

249/165

268/178

267/175

255/159

261/163

254/170

Tốt nghiệp THCS

58

100%

50  100%

62

100%

62

100%

55

100%

67

100%

 

Tuyển 10 DTNT tỉnh

28/55

50,9%

33/58

56,9%

29/50

58,0%

31/62

50,0%

33/63

52,3%

30/67

44,8%

 

          - Ngày 19/01/2017 trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú huyện Khánh Vĩnh công bố Quyết định  thành lập, tạo điều kiện cho học sinh người dân tộc thiểu số ở địa phương có cơ hội học tập và lựa chọn nghề nghiệp, định hướng tương lai. Học sinh  khi vào trường được hưởng đầy đủ các chế độ của trường DTNT theo quy định hiện hành; vừa học văn hóa vừa học nghề và sau khi ra trường các em đã có bằng TN THPT và đủ năng lực, sẵn sàng  làm nghề đã chọn.

          Đây là chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ưu tiên giành cho đồng bào DTTS phát triển kinh tế xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng khó khó khăn.

          h) Tài chính và quản lý tài chính

          - Đơn vị trường PTDTNT thuộc đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo hoàn  toàn kinh phí hoạt động, đơn vị không có khoản thu nào khác.

          - Các nguồn lương, học bổng, các chế độ chính sách của người lao động, người học đều được công khai, minh bạch, cấp phát đầy đủ và kịp thời.

          - Các khoản chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ giáo dục nhà trường thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành.

          k) Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

          - Trường PTDTNT Khánh Vĩnh  được sự quan tâm và chỉ đạo rất sâu sát của các cấp lãnh đạo từ trung ương đến địa phương. Đặc biệt là sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND, các ban ngành, đoàn thể  trong huyện và sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Khánh Vĩnh.

          - Nhà trường thực hiện tốt quan hệ phối hợp với gia đình và chính quyền địa phương 14 xã, thị trấn; đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường, địa phương và cha mẹ học sinh.

          - Trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh, có Hội khuyến học hoạt động  hiệu quả; công tác xã hội hóa giáo dục đã thực hiện tốt, mỗi năm đều có một công trình điển hình đóng góp cho nhà trường.

          f) Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

          - Công tác nghiên cứu khoa học sư phạm và  sáng kiến kinh nghiệm được  quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ nhiệm đề tài thực hiện đúng tiến độ nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nhà trường.

          - nhiều sáng kiến kinh nghiệm được hội đồng cấp Ngành đánh giá cao, có giá trị và được vận dụng vào thực tế giáo dục nhà trường rất hiệu quả.

          Tổng hợp kết quả SKKN như sau:

 

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

Số lượng đăng ký

6

2

4

5

3

4

4

Kết quả đánh giá (đạt loại)

3 C

1 C

 

1B, 1C

 

2C

2C

3C

 

 

          II. PHÂN TÍCH CƠ HỘI - THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH - ĐIỂM YẾU

          1. Cơ hội – Thách thức

          a) Cơ hội

- Được sự quan tâm của Đảng, nhà nước; sự lãnh đạo chỉ đạo sâu sát, mạnh mẽ của Chính phủ, lãnh đạo UBND tỉnh, UBND huyện, lãnh đạo Sở GD&ĐT Khánh Hòalãnh đạo Phòng GD&ĐT Khánh Vĩnh đối với công tác giáo dục dân tộc cũng như công tác giáo dục trong các trường PTDTNT. Đã có những cơ sở pháp lý về hoạt động, chế độ chính sách đối với hệ thống trường PT DTNT, nhiều văn bản ra đời như:

 + Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/ 2013 "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" được hội nghị trung ương 8 ( khóa XI) thông qua.

+ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030.

+ Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.

          + Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 24/4/2014 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc thực hiện Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

- Uy tín và chất lượng giáo dục toàn diện ở trường PTDTNT đã được khẳng định và lan tỏa, lãnh  đạo và nhân dân địa phương tin tưởng, đây là niềm tin và động lực thúc đẩy sự nổ lực của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên  nhà trường.

          b) Thách thức

- Đòi hỏi của xã hội đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, trong khi các điều kiện để thực hiện và đảm bảo nâng cao chất lượng của trường còn hạn chế, nhất là  cơ sở vật chất.

          - Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục của đất nước.

          - Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

          - Sự bức phá vươn lên, sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục của các trường trong khối các trường PTDTNT, đang từng bước khẳng định thương hiệu của trường mình.

- Trình độ dân trí địa phương còn thấp, đời sống nhân dân còn quá khó khăn, một số phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc rèn luyện, học tập của con em mình; giao hẳn trách nhiệm cho nhà trường. Nhiều cha mẹ còn thiếu thiện chí trong việc hợp tác để giáo dục.

          - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, mặt trái của cơ chế thị trường cũng ảnh hưởng tiêu cực đến đạo đức thanh thiếu niên, học sinh. Tại kỳ họp Quốc hội  khóa 13 có đại biểu đã đặt ra 7 vấn đề cơ bản và trước mắt mà Việt Nam cần giải quyết, cũng là nỗi lo và mong ước của nhân dân. Trong đó có vấn đề suy thoái đạo đức xã hội, đạo đức giả, tham lam, ích kỉ, dối trá; văn hóa dân tộc mai một, xuống cấp ...vv. 

          - Đối với học sinh người dân tộc thiểu số: Các em tiếp thu chậm, tự ti, ít chịu học bạn, không chịu khó và một phần còn có tính ỷ lại, trông chờ.

          2. Điểm mạnh - điểm yếu

a) Điểm mạnh

- Cơ sở vật chất đã được nâng cấp đưa vào sử dụng từ năm học 2014 - 2015, đáp ứng được yêu cầu trong việc dạy và học và nuôi dưỡng trong giai đoạn hiện nay.

- Tập thể nhà trường đoàn kết và thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ.  Đội ngũ giáo viên  đủ về số lượng, tất cả đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.

- Giáo viên và học sinh và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước nên yên tâm trong công tác giảng dạy, học tập.

- Giáo viên và học sinh đều ở nội trú trong khuôn viên trường nên thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động, giao lưu văn hóa và giáo dục kỹ năng sống.

- Ban lãnh đạo nhà trường quan tâm nên môi trường sinh hoạt nội trú thân thiện, an toàn; học sinh ngoan, vâng lời, lễ phép; biết yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau.

- Giáo viên nhiệt huyết, có tinh thần trách nhiệm với học sinh.

          b) Điểm yếu

-  Đội ngũ không ổn định, đa số là giáo viên trẻ nên năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu  trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo  và hội nhập quốc tế của đất nước.

- Mặc dù nhà nước đã có những chế độ chính sách với giáo viên công tác ở trường chuyên biệt, nhưng vẫn khó tạo được sức hút đối với giáo viên giỏi, nhất là các môn khoa học tự nhiên và ngoại ngữ.

- Kết quả giáo dục và đào tạo của nhà trường qua từng năm tuy đã được nâng lên, nhưng so với chuẩn đánh giá của trường phổ thông cũng như trường

chuẩn quốc gia còn quá thấp.

- Học sinh đều là con em các dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế xã hội kém phát triển, nên ngôn ngữ, nhận thức của các em còn hạn chế, nhất là kiến thức xã hội;  tâm lý tự ti, nhút nhát.

Phần III

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

          I. TỔNG QUAN

Xây dựng trường PTDTNT Khánh Vĩnh thành ngôi trường chuyên biệt uy tín, phát triển phù hợp với xu thế của đất nước và thời đại, một địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục cho con em đồng bào dân tộc.

        II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

          1. Triết lý - quan điểm phát triển

          - Xây dựng  ngôi trường chuyên biệt tiên tiến, có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện cho con em đồng bào dân tộc thiểu số, chuẩn bị tốt mọi mặt để khi các em ra trường thích ứng nhanh với sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

          - Đến năm 2020, nhà trường đạt được các mục tiêu sau:    

          + Chất lượng giáo dục được khẳng định bền vững.

          + Cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị hiện đại.

          + Đạt trường chuẩn quốc gia bậc THCS.

          + Đến năm 2020 phải đạt: trường có chất lượng giáo dục cao, phù hợp với mô hình giáo dục dân tộc  hiện đại và xu thế phát triển của địa phương.

          2. Tầm nhìn

Chất lượng giáo dục của nhà trường ngang tầm với các trường trung học cơ sở khác trong tỉnh Khánh Hòa, nơi giữ gìn và phát huy mạnh mẽ các giá trị truyền thống và bản sắc dân tộc.

          3. Sứ mệnh

Nâng cao trình độ dân trí, góp phần tạo nguồn cán bộ dân tộc cho địa phương, tạo dựng những con người khỏe về thể chất, mạnh về  trí tuệ để phụng sự đất nước và kiến thiết quê hương.

          4. Hệ thống các giá trị

        - Tình đoàn kết.

- Tính trung thực.

- Lòng nhân ái.

- Tính sáng tạo.

     - Khát vọng vươn lên.

- Tinh thần trách nhiệm.

        III. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

        1.  Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Chiến lược phát triển giáo dục

          a) Mục tiêu phát triển giáo dục  

          - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, sức khỏe, bản sắc văn hoá dân tộc; tích cực đầu tư xây dựng nhà trường  theo hướng thân thiện, chuẩn hoá và  hiện đại hoá; phấn đấu đến năm 2020 đạt chuẩn quốc gia.

          - Phát triển chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, bao gồm đạo đức, tri thức, kỹ năng sống, năng lực tư duy, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, góp phần tạo nguồn cán bộ người dân tộc có năng lực cho địa phương.  

          - Quy mô và loại hình giáo dục: Mở rộng qui mô trường lớp, tạo điều kiện cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở vùng kinh tế xã hội khó khăn được học ở trường PTDTNT.

          b) Cơ cấu, nội dung, chương trình giáo dục

          - Nội dung giáo dục: Bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống, coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.

          - Phương pháp giáo dục: Theo hướng hiện đại, phù hợp xu thế phát triển, đổi mới và sáng tạo, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

          - Chương trình giáo dục: Theo khung PPCT của Bộ GD&ĐT, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục.

          - Đánh giá kết quả giáo dục:  Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học theo các văn bản Bộ GD&ĐT và các cấp quản lý ban hành.

          - Thúc đẩy việc đưa  tiếng nói, chữ viết của dân tộc Raglai vào dạy trong chương trình giáo dục nhà trường, nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giúp cho học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học các bộ môn khác.

          - Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

          - Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

          c) Giải pháp thực hiện

          - Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học.

          - Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng dạy học.

          - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

          - Tập trung huy động và duy trì số lượng, hạn chế bỏ học, yếu kém và lưu ban; định hướng và bồi dưỡng cho học sinh phương pháp học tập tích cực có sự hỗ trợ của phương tiện CNTT  và sự hướng dẫn của giáo viên.

          - Tổ chức đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng; công khai việc đánh giá xếp loại hàng tuần, hàng tháng, học kỳ và năm học.

          - Tăng cường giáo dục đạo đức, pháp luật trong nhà trường, kiên quyết không để xảy ra bạo lực học đường.

          - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, yêu cầu mỗi thành viên trong nhà trường đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn bảo vệ uy tín, xây dựng thương hiệu của nhà trường.

          - Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề; phối hợp với trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú Khánh Vĩnh hướng nghiệp cho học sinh.

          - Xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm sạch đẹp, ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường. 

          d) Hệ thống chỉ tiêu

          - Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường được Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, được công bố công khai.

          - Đến năm học 2021 - 2022 trường có 12 lớp - 350 học sinh.

          Cụ thể:

 

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

Năm học 2021 - 2022

Số lớp: 08

Số hs:  255

Số lớp: 08

Số hs:  270

Số lớp: 9

Số hs:  290

Số lớp: 10

Số hs:  310

Số lớp: 11

Số hs:  330

Số lớp: 12

Số hs:  350

         

          - Học sinh bỏ học dưới 1,0%.

          - Tỉ lệ chuyên cần trên 95%.

          - 100 % học sinh sau TN THCS đều tiếp tục được vào học ở các trường THPT, trường nghề hoặc trở về địa phương vận dụng được kiến thức vào lao động, sản xuất.

          - Đưa chương trình dạy tiếng nói - chữ viết dân tộc Raglai vào chương trình chính khóa (khi được cho phép của các cấp quản lý).

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          a) Các điều kiện đảm bảo chất lượng

          - Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

          - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường PTDTNT đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả.

          - Tạo bước chuyển biến mới trong phương pháp dạy và học dựa trên các hoạt động tự chủ, tích cực của học sinh gắn với hoạt động của giáo viên.

          -  Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển giáo dục nhà trường; tuyên truyền trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

          b) Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

          - Đổi mới công tác quản lý, tiếp tục hoàn thiện các văn bản nội bộ về thể chế, chính sách phù hợp hơn và hiệu quả hơn; đẩy mạnh  việc giao quyền tự chủ và đề cao trách nhiệm của các tổ, bộ phận và cá nhân trong nhà trường.

          - Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

          - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, chỉ đạo sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy, tạo ra môi trường học tập tốt để thu hút học sinh học tập; tổ chức tốt dạy học 2 buổi/ngày để giảm áp lực học tập cho học sinh.

          - Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông nhằm đánh giá đúng thực chất chất lượng học tập của học sinh, coi đây là một trong các giải pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học.

          - Tăng cường các hoạt động kiểm tra nội bộ có chiều sâu; tổ chức tự đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở hàng năm để kịp thời cải tiến nội dung, phương pháp quản lý dạy học phù hợp, hiệu quả.

          - Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho dữ liệu giáo án điện tử, khai thác và sử dụng hộp thư điện tử cá nhân…vv. Động viên cán bộ quản lý, giáo viên,  nhân viên tự học để sử dụng được máy tính, khai thác các phần mềm phục vụ cho công việc, tạo điều kiện để cá nhân mua sắm máy tính.

          - Tận dụng lợi thế về nội trú để tổ chức phụ đạo, bồi dưỡng học sinh yếu kém, tổ chức tự học để nâng dần chất lượng dạy học một cách bền vững.

          - Tập trung huy động và duy trì số lượng, hạn chế bỏ học, yếu kém và lưu ban; định hướng và bồi dưỡng cho học sinh phương pháp học tập tích cực có sự hỗ trợ của phương tiện CNTT và sự hướng dẫn của giáo viên.

          - Tăng cường giáo dục đạo đức, pháp luật trong nhà trường, phân công giáo viên chủ nhiệm 2 hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm 1 trong quản lý học sinh.

          - Tăng cường các hoạt động giao lưu với các trường PT DTNT có bề dày kinh nghiệm và thành tích để  học hỏi, xây dựng mô hình giáo dục cho nhà trường phù hợp với thực tiễn.

          c) Các hoạt động đảm bảo chất lượng

          - Định kỳ rà soát, đánh giá lại kế hoạch dạy học, phân phối chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi

mới giáo dục.

          - Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục; phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

          - Tôn vinh các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân, các doanh nghiệp, cựu học sinh, PHHS đã đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của trường.

          d) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu

          - Chất lượng học tập

          + Tỷ lệ học sinh giỏi trên  10% ;

          + Tỷ lệ học sinh khá trên  35% ;

          + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém dưới 5% ;

          + Có học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 hàng năm;

          + Tỉ lệ lên lớp thẳng đạt trên 95%.

          - Chất lượng đạo đức

          + Hạnh kiểm khá, tốt: Đạt 95% trở lên;

          + Hạn chế hạnh kiểm trung bình;

          + Hạnh kiểm yếu không quá 2% .

          1.3. Các hoạt động giáo dục ngoại khóa khác

          a) Các yêu cầu

          - Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, lối sống, văn hóa trong giao tiếp ứng xử; phòng chống tai nạn thương tích, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

          - Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng của từng dân tộc địa phương.

          - Nâng cao thể chất, thể trạng, sức khỏe học sinh.

          b) Các giải pháp

          - Tăng cường các hoạt động TDTT, VHVN, giao lưu, tham quan, học tập.

          - Trau dồi kiến thức xã hội, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.

          - Tổ chức nhiều hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong học sinh.

          - Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền về  chủ trương của Đảng, Pháp luật Nhà nước; công tác bảo vệ tài nguyên, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, tiết kiệm chống lãng phí...vv.

          c) Hệ thống chỉ tiêu

          - Phấn đấu 100% học sinh được tham gia các họat động ngoại khóa, hướng nghiệp, các hoạt động do đoàn thể và địa phương tổ chức.

          - Mỗi học sinh  biết chơi ít nhất một môn thể thao.

          - Tổ chức tham quan, học tập cho học sinh 01 lần/ năm.

          - Duy trì tổ chức hoạt động giao lưu, học tập, các hoạt động mang bản sắc văn hóa dân tộc địa phương như “ngày hội các trò chơi dân gian”, “ hội thi ẩm thực dân tộc”; "đêm hội cồng chiêng"; duy trì và cải tiến nội dung hoạt động hội trại, văn nghệ, TDTT và các hoạt động giáo dục theo chủ điểm.

          - 100% học sinh am hiểu về một số nét văn hóa đặc trưng của dân tộc mình như ẩm thực, lễ hội, cồng chiêng...vv.

          2.  Chiến lược phát triển đội ngũ

          2.1. Chiến lược xây dựng bộ máy trường học

          a) Mục tiêu

          - Cơ cấu tổ chức bộ máy theo Điều lệ trường  học cơ sở, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT và Thông tư 59/BGDĐT ngày 31/10/2008 hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục  ở các trường chuyên biệt công lập.

          b) Yêu cầu

          - Điều hành toàn bộ hoạt động của trường theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật Nhà nước, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.

          - Đảm bảo sự đoàn kết nhất trí, thống nhất cao trong hoạt động.

          - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn và cá nhân trong trường học.

           - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động mang tính đặc thù của nhà trường, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

          c) Chỉ tiêu

          -  Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường vi phạm pháp luật.

          - Đảm bảo đủ biên chế về chức danh, vị trí việc làm; cơ cấu theo tổ, nhóm  theo quy định của trường chuyên biệt.

          - Các đoàn thể, tổ chức hoạt động đúng qui định của Pháp luật.

          - Năm 2017 thành lập Chi  bộ trường học.

          2.2.  Chiến lược phát triển đội ngũ

          a) Mục tiêu

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ, có phong cách mẫu mực sư phạm; đoàn kết, tâm huyết với nghề, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau.

          b) Nhu cầu về đội ngũ

          - Nhu cầu về số lượng: Đủ về số lượng theo định mức biên chế của trường PTDTNT  do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

          - Nhu cầu về chất lượng: Chuẩn về trình độ đào tạo, thành thạo về ngoại ngữ, tin học. Có tinh thần trách nhiệm cao với nhà trường với học sinh, thật sự yêu nghề, có tình thần học hỏi, cầu tiến.

          c) Chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ

          - Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

          - Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, quản lý nhà nước phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

          - Tận dụng chính sách luân chuyển của ngành và chính sách ưu đãi của trường chuyên biệt để thu hút giáo viên giỏi về công tác tại trường.

          d) Giải pháp phát triển đội ngũ

          - Tích cực tuyên truyền về đường lối chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các văn bản điều chỉnh hành vi liên quan đến với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường thông qua nhiều kênh khác nhau như: nghe thời sự, học tập chính trị, nghiên cứu văn bản pháp luật, qua các buổi sinh hoạt tập thể, các buổi nói chuyện chuyên đề, qua hoạt động đoàn thể ...vv.

          - Động viên, khích lệ tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của từng thành viên đối với nhà trường và học sinh.

          - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  tham gia các chương trình đào tạo nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo, năng lực theo chuẩn chức danh nghề nghiệp cho đội ngũ theo các chương trình tiên tiến.

          - Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng, tiết kiệm chi tiêu ngân sách để tăng thu nhập hàng năm; động viên, khen thưởng kịp thời những điển hình tiên tiến trong hoạt động của nhà trường.

          - Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, phân loại giáo viên để có hướng bồi dưỡng phù hợp cũng như bố trí công việc hợp lý và hiệu quả.

          - Quan tâm bồi dưỡng và phát triển quần chúng ưu tú đứng vào tổ chức Đảng.

          e) Hệ thống chỉ tiêu

          - Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  đều đạt chuẩn về nghề nghiệp và có trên 90% trên chuẩn về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

          - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và  nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

          - Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính, có chứng chỉ A tin học, biết ứng dụng CNTT vào công việc được giao; có trên 20% số tiết giáo viên sử dụng CNTT,  phần mền công nghệ vào dạy học.

          - Mỗi tổ chuyên môn đều có trên 20% đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, huyện.

          - 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều thành thạo tiếng nói và chữ viết dân tộc Raglai.

          3.  Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          a) Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          - Đảm bảo xây dựng ngôi trường khang trang, hiện đại; đầy đủ  trang thiết bị dạy học, ăn ở và vui chơi giải trí. Cảnh quan sư phạm, sạch đẹp, không có tệ nạn và các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và hình ảnh nhà trường.

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng nhà đa năng, đầu tư có trọng điểm để hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, nhà nội trú, nhà ăn, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh.

          b) Nhu cầu về cơ sở vật chất

          - Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học, Quy chế hoạt động của trường PTDTNT và các điều kiện đảm bảo phục vụ cho việc dạy học và nuôi dưỡng.

           - Đủ diện tích đất sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt, vui chơi, giải trí.

          - Diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đen đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.

          - Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, thư viện với đầy đủ trang thiết bị, tài liệu hỗ trợ cho dạy học và nghiên cứu.

          - Có phòng truyền thống, khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

          - Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây xanh, bóng mát.

           - Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.

          - Hệ thống nước đạt chuẩn vệ sinh, đủ nước cho sinh hoạt của học sinh nội trú.

          c) Giải pháp thực hiện

          - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền những thành tựu mà nhà trường đã đạt được trong 40 năm xây dựng và phát triển trên các phương tiện thông tin truyền thông của địa phương.

          - Huy động nguồn lực của xã hội, của cá nhân tham gia vào việc phát triển của nhà trường.

          - Tham mưu với các cấp: Huyện ủy, UBND, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đầu tư kinh phí nâng cấp, sữa chữa một số hạng mục xuống cấp, hư hỏng như nhà nội trú học sinh, tường rào, nhà vệ sinh; xây dựng mới nhà đa năng, phòng truyền thống.

          - Dành một phần ngân sách được giao hàng năm để trang bị, mua sắm thêm về CSVC như bàn ghế, giường ngủ học sinh; trang thiết bị, ĐDDH phục vụ cho dạy học và sinh hoạt của học sinh.

          - Tăng cường công tác lao động vệ sinh trường lớp, xây dựng cảnh quang môi trường, chú trọng việc xử lý rác thải, nhà vệ sinh công cộng.

          -  Kêu gọi sự hỗ trợ từ các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp; huy động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh đóng góp vật chất và tinh thần xây dựng nhà trường.

          d) Hệ thống chỉ tiêu

          - Các phòng học, phòng làm việc, nhà ăn, phòng phục vụ được  trang bị các thiết bị đạt chuẩn theo qui định.

          - Các phòng học bộ môn được nâng cấp trang thiết bị  theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

          - Xây dựng nhà đa năng và hoàn thiện sân bãi TDTT, khu vui chơi, các sân bóng; tăng cường các công trình cây xanh, cây cảnh, tạo mỹ quan trường học; đầu tư các phương tiện truyền thông, thiết bị âm thanh, ánh sáng phục vụ cho các hoạt động ngoại khóa, văn hóa, văn nghệ.

          - Phòng ở nội trú học sinh được nâng cấp đạt chuẩn và đáp ứng nhu cầu, qui mô phát triển trường lớp 350 học sinh nội trú.

          - Hệ thống điện, nước phải đảm bảo cho học sinh sinh hoạt, mở rộng hệ thống nước tự chảy của thị trấn, đầu tư  xây thêm giếng khoan.

          - Mở trang Webside để phục vụ giảng dạy quản lý nhà trường.

          - Xây dựng môi trường sư phạm  “Xanh - Sạch - Đẹp”, đạt chuẩn “ trường học thân thiện – học sinh tích cực”.

          4.  Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính, các chế độ, chính sách

          a) Chiến lược và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          - Đủ kinh ngân sách thanh toán tiền  lương, tiền công, học bổng và các chế  độ khác của học sinh theo quy định.

          - Có chế độ hỗ trợ thêm cho đội ngũ, giáo viên, nhân viên đang công tác trong nhà trường.

          b) Các chế độ, chính sách

          - Thực hiện đúng đủ về chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước ưu đãi cho  cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trường PTDTNT.

          - Hỗ trợ thêm cho đội ngũ nhân viên, người lao động không có chế độ ưu đãi trong nhà trường.

          - Tích lũy, tiết kiệm chi tăng thu nhập tăng thêm cho đội ngũ, người lao động.

          c) Giải pháp thực hiện

          - Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trên tinh thần chung là tiết kiệm.

          - Xây dựng quy chế quản lý tài sản công, chống tham nhũng, lãng phí.

          - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu chi theo quy định.

          - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác.

          - Tham mưu với các cấp để có hỗ trợ, động viên tinh thần làm việc của giáo

viên, nhân viên, như chế độ phụ đạo học sinh của giáo viên, chế độ làm việc cho nhân viên cấp dưỡng.

          - Tận dụng lợi thế của trường chuyên biệt để huy động nguồn lực và phát triển cơ sở vật chất hạ tầng t ngân sách của ngành và của tỉnh.

          - Thông qua các tổ chức đoàn thể, ban ngành của tỉnh, của địa phương để tranh thủ các nguồn tài trợ, viện trợ để phát triển CSVC và hạ tầng kỹ thuật của trường.

          d) Hệ thống chỉ tiêu

          - Đủ ngân sách thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng và các chế độ của học sinh theo quy định.

          - Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          - Sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả tiết kiệm, đúng pháp luật.

          - Hàng năm có chế độ tiết kiệm chi, thu nhập tăng thêm ít nhất 01 tháng lương.

          - Có chế độ phụ đạo, giúp đỡ học sinh tự học theo chế độ tăng giờ.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

          I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          1. Phổ biến kế hoạch

          - Chiến lược được sự phê duyệt của cơ quan chủ quản.

          - Chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; đến cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm tới nhà trường.

          - Mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường đều phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của  chiến lược phát triển giáo dục.

          - Ban lãnh đạo nhà trường triển khai việc thực hiện chiến lược sau khi đã được phê duyệt của  Phòng Giáo dục và Đào tạo, đồng thời phải điều chỉnh chiến lược sau từng giai đoạn sao cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

          2. Xây dựng lộ trình

- Giai đoạn 1 (từ năm 2016 - 2018): Xác lập nề nếp kỷ cương đánh giá theo các chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp; đăng ký đánh giá ngoài.

- Giai đoạn 2 (từ năm 2018 - 2019): Nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hoàn thiện cơ sở vật chất. Khẳng định uy tín và thương hiệu của nhà trường.

- Giai đoạn 3 (từ 2019 – 2020):  Thực hiện các sứ mệnh và các giá trị cơ bản của nhà trường, tạo dựng được môi trường giáo dục lành mạnh có kỷ cương nền nếp, có chất lượng cao để mỗi cán bộ giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân.

          - Xây dựng trường đạt:  Trường chuẩn quốc gia.

          3. Phân công thực hiện và Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

          a) Đối với Hiệu trưởng

          - Phổ biến, triển khai chiến lược tới từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

          - Tổ chức thực hiện chiến lược.

          - Thành lập ban kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chiến lược trong từng giai đoạn cụ thể.

          b) Đối với Phó hiệu trưởng

          - Theo nhiệm vụ được phân công giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng phần việc cụ thể đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch; đề xuất những giải pháp tốt để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả hơn.

          c) Đối với các Đoàn thể

          - Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động công đoàn viên, đoàn viên thanh niên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

          - Làm tốt công tác tham mưu, phối hợp, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

          d) Đối với Tổ trưởng chuyên môn

          - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ.

          - Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên.

          - Tìm ra các nguyên nhân, đề ra các giải pháp tư vấn thúc đẩy các thành viên thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra.

          e) Đối với cá nhân giáo viên, nhân viên

          - Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường xây dựng kế hoạch làm việc của cá nhân theo nhiệm vụ được phân công,  phù hợp với đối tượng dạy học và tình hình thực tế trường học.

          - Tìm ra các giải pháp để thực hiện kế hoạch đã xây dựng.

          - Tổ chức đánh giá kết quả, rút ra bài học kinh nghiệm qua mỗi năm thực hiện.

          - Tư vấn đề xuất các giải pháp đối với tổ chuyên môn, với ban lãnh đạo trong việc thực hiện chiến lược của nhà trường.

          h) Đối với học sinh

          - Không ngừng học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua của nhà trường, khắc phục khó khăn để vươn lên học tốt, có định hướng tương lai, rèn luyện kỹ năng sống để hòa nhập tốt với cuộc sống.

          g) Hội đồng trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh

          - Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện chiến lược; cộng  tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất và vận động xã hội hóa giáo dục.

          - Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân; tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu của chiến lược.

          - Liên hệ mật thiết với nhà trường, chuyên tâm chăm sóc và tạo điều kiện tốt để con em học tập, được rèn luyện trong môi trường giáo dục ở trường học và trưởng thành trong xã hội.

          II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

          1. Tổ chức thực hiện

          - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

          - Thực hiện sự phân cấp quản lý, phân quyền, phân nhiệm trong nhà trường trên cơ sở phân công của Ban chỉ đạo.

          - Xây dựng quy chế phối hợp và cộng đồng trách nhiệm.

          - Giao cho Hội đồng trường phối hợp với Công đoàn, Thanh tra nhân dânBan đại diện CMHS tổ chức giám sát và đánh giá.

          2. Đánh giá mức độ đạt được theo chỉ tiêu đề ra

          - Phương pháp đánh giá: Thống kê, so sánh, trưng cầu ý kiến của lực lượng trong và ngoài nhà trường.

          - Thời gian đánh giá: Từng học kỳ, năm học và từng giai đoạn.

          - Căn cứ vào hiệu quả điều hành, kết quả chất lượng quan trọng như: chất lượng giáo dục mũi nhọn, chất lượng đại trà, chất lượng đầu ra...vv, đồng thời căn cứ vào đánh giá của cơ quan chủ quản của cấp trên đối với nhà trường.

Phần V

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

          I. KẾT LUẬN

          - Chiến lược của nhà trường là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển của nhà trường trong tương lai, từ đó giúp cho lãnh đạo nhà trường có cái nhìn tổng thể và có sự điều chỉnh hợp lý.

          - Chiến lược nhà trường  thể hiện quyết tâm của tập thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng cho mình một thương hiệu với những giá trị cơ bản, một địa chỉ giáo dục tin cậy.

          - Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, kinh tế xã hội có nhiều sự đổi thay, chiến lược của nhà trường tất nhiên có sự điều chỉnh và bổ sung. Bản chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

          II. KIẾN NGHỊ

          1. Với Bộ giáo dục và Đào tạo

          - Điều chỉnh, bổ sung chính sách học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.  Một số quy định trong trong Thông tư 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay không còn phù hợp. như: trang bị cấp bằng hiện vật 1 lần, định mức chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt ...vv.

      - Định mức biên chế giáo viên/lớp ở trường PTDTNT chưa đảm bảo để giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ. Chưa có quy định cụ thể về biên chế đối với viên chức làm các công việc đặc thù trong nhà trường, như tư vấn học đường, quản lý nội trú….Chưa có quy định cụ thể về cơ chế, chính sách để thực hiện các nội dung giáo dục đặc thù, như tổ chức giáo dục văn hóa dân tộc, tổ chức dạy nghề truyền thống…vv.

          - Chính sách chế độ đối với nhân viên công tác trong các trường PTDTNT chưa phù hợp với đặc thù công việc.

          2.  Đối với UBND tỉnh, Sở GD&ĐT

- Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.  

          Hiện nay CSVC của  trường chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo qui mô và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục. Qui mô của  trường  đã vượt quá điều kiện CSVC, dẫn đến tình trạng thiếu phòng nội trú,  phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, công trình phụ trợ (nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước…), đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học, nuôi dưỡng học sinh và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

          2. Đối với UBND huyện

- Quan tâm chỉ đạo công tác tuyển sinh của chính quyền địa phương cấp xã đảm bảo đầu vào chất lượng, đúng đối tượng.

          - Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc và miền núi, xóa dần tư tưởng trông chờ, ỷ lại trong nhân dân .

          3. Đối với Phòng Giáo dục và  Đào tạo

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện kế hoạch chiến lược; giúp đỡ nhà trường về cách tổ chức và thực hiện; bổ sung cho nhà trường những giáo viên giỏi, những cán bộ quản lý giỏi, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học…vv.

          4. Đối với nhà trường

- Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch chiến lược, xây dựng nhà trường xứng đáng với sứ mệnh tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra./.                                                                                                                                                                            

 

                                                                            HIỆU TRƯỞNG

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 5
Tháng 10 : 130
Năm 2019 : 2.925